trúng môm

trúng môm

Anh ấy trúng môm khiến đối thủ bối rối.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Nói hoặc làm chạm đúng vào điểm yếu, khuyết điểm của người khác một cách bất ngờ: "trúng môm" chỉ hành động hoặc lời nói vô tình hoặc cố ý đánh trúng vào chỗ yếu, chỗ nhạy cảm của ai đó, khiến họ bối rối, khó chịu hoặc không thể phản bác.
    • Động trúng tim đen: Trong văn nói thông tục, "trúng môm" còn mang nghĩa chạm đúng vào nỗi đau, mật hoặc điều xấu hổ của người khác.
dụ sử dụng
  • (Anh ấy chỉ ra đúng điểm yếu của tôi, khiến tôi bối rối.)
  • ( ta nhắc lại chuyện , chạm đúng vào điều xấu hổ của bạn .)
  • (Bài phát biểu đánh trúng vào điểm yếu của các nhà phê bình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trúng môm ai": nhắm đúng vào điểm yếu của một người cụ thể.

    • Cậu ấy vừa hỏi về chuyện gia đình, trúng môm tôi ngay. (Cậu ấy hỏi đúng chuyện nhạy cảm của tôi.)
  • "nói trúng môm": lời nói chạm đúng vào khuyết điểm.

    • ấy nói trúng môm con dâu, làm khóc. ( ấy nói đúng vào điểm yếu của con dâu, khiến khóc.)
Biến thể từ gần giống
  • Trúng tủ (thành ngữ): học hoặc đoán đúng bài thikhác nghĩa, chỉ sự may mắn trong học tập.

    • học trúng tủ, thi đậu dễ dàng. ( đoán đúng bài thi, đỗ dễ dàng.)
  • Động trúng (động từ): chạm phải, tác động đúng vào.

    • Anh ta động trúng chỗ đau, làm ấy giật mình. (Anh ta chạm đúng vào chỗ đau, làm ấy giật mình.)
Từ đồng nghĩa
  • Chạm nọc: động vào điểm yếu, chỗ nhạy cảm.

    • Nói chạm nọc làm nổi khùng. (Nói trúng điểm yếu làm nổi cáu.)
  • Đúng tim đen: nhắm trúng nỗi đau hoặc mật.

    • Câu hỏi đó đúng tim đen của hắn. (Câu hỏi đó chạm đúng nỗi đau của hắn.)
Thành ngữ liên quan
  • Đánh trúng môm: hành động hoặc lời nói nhắm đúng vào điểm yếu.

    • ấy đánh trúng môm sếp bằng một câu hỏi tế nhị. ( ấy chạm đúng điểm yếu của sếp bằng một câu hỏi tế nhị.)
  • Trúng móm: biến thể phương ngữ của "trúng môm", mang nghĩa tương tự.

    • Thằng nói trúng móm bố , làm ông ấy cười. (Thằng nói trúng điểm yếu của bố , làm ông ấy cười.)